Danh mục tin rao
HỖ TRỢ ONLINE
Skype_KT
Skype_KD
 
Liên Kết
Quảng Cáo
Thống Kê
  Số thành viên: 15301
  Trực tuyến :  41
  Truy cập:

> Tư vấn luật


 

Dịch Vụ Tư Vấn Luật Doanh Nghiệp (86)
Ngày cập nhật.: 12/06/17
Loại tin: Thuê và cho thuê
 
Đăng tin này lên các mạng xã hội =>>: Share

Những điểm mới cần lưu ý đối với Luật doanh nghiêp 2014:

1. Về khái niệm doanh nghiệp nhà nước đã có sự thay đổi.

Khoản 8 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 thì quy định “Doanh nghiệp nhà nước là là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% Vốn điều lệ”

2. Bổ sung quy định về nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ quan đăng ký kinh doanh

Tại khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiêp 2014 quy định: 

Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh”.

3.  Về người đại diện theo pháp luật

Khoản 2 Điều 13 Luật doanh nghiệp 2014 quy định : “2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật”.

4. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã tách biệt thành lập doanh nghiệp và điều kiện kinh doanh

Luật Doanh nghiệp 2014 quy định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho phép các cá nhân, tổ chức thành lập doanh nghiệp, còn điều kiện về ngành nghề kinh doanh, vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề, …phải tuân thủ mới được làm.

5. Bãi bỏ quy định về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Luật doanh nghiệp 2014 đã chính thức bãi bỏ nội dung Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo đó, các nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam đều phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau đó sẽ thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp (Điểm c Khoản 4  Điều 22 Luật doanh nghiệp 2014).

6.  Thay đổi thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Tại Điều 27 Luật doanh nghiệp 2014 đã rút ngắn thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ còn trong thời hạn 03 ngày làm việc so với 05 ngày làm việc quy định tại Nghị định 43/2010 về đăng ký doanh nghiệp.

7. Quy định sửa đổi Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Theo Điều 29 Luật doanh nghiệp 2014 thì Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã bỏ mục ngành nghề kinh doanh, vốn pháp định, danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần, … Theo đó, khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh; thay đổi cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài,… doanh nghiệp chỉ cần thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh để được bổ sung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới theo quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp năm 2014.

8. Thay đổi quy định về con dấu

Tại Điều 44 Luật doanh nghiệp 2014 cho phép doanh nghiệp được quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu. Tuy nhiên, trước khi sử dụng, doanh nghiệp chỉ cần thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà không phải đăng ký với cơ quan Công an theo Luật doanh nghiệp 2005.

 

V.  CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

1. Thay đổi về thời hạn góp vốn của Công ty TNHH

Điều 48 Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã quy định thống nhất thời hạn phải thanh toán đủ phần vốn góp khi thành lập công ty, quy định rút ngắn thời hạn góp vốn đối với chủ sở hữu, thành viên công ty TNHH phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2.  Điều kiện tiến hành họp Hội đồng thành viên

Quy định tại Điều 59 Luật doanh nghiệp 2014 về điều kiện tiến hành họp Hội đồng thành viên:

“1. Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định”.

VI. CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

1. Liên quan đến Vốn điều lệ Công ty:

Luật doanh nghiệp 2014 cho phép Công ty TNHH một thành viên được giảm Vốn điều lệ, cụ thể Khoản 1 Điều 87 Luật doanh nghiệp 2014 quy định như sau:

 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;

b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 74 của Luật này”.

V. CÔNG TY CỔ PHẦN

1.  Xuất hiện thành viên Hội đồng quản trị độc lập trong cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần

Điều 134 Luật doanh nghiệp 2014 đã bổ sung thêm điều kiện đối với công ty cổ phần có cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình không có Ban kiểm soát thì ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị.

2. Thay đổi thời hạn lập và chốt danh sách cổ đông

Theo quy định tại Điều 98 Luật doanh nghiệp 2005 thì danh sách cổ đông có quyền dự họp ĐHĐCĐ được lập khi có quyết định triệu tập và phải lập xong chậm nhất 30 ngày trước ngày khai mạc ĐHĐCĐ nếu Điều lệ công ty không quy định một thời hạn ngắn hơn thì đến Điều 137 Luật doanh nghiệp 2014 quy định danh sách cổ đông có quyền dự họp ĐHĐCĐ được lập không sớm hơn 05 ngày trước ngày gửi giấy mời họp ĐHĐCĐ nếu Điều lệ công ty không quy định một thời hạn khác dài hơn.

3. Thay đổi tỷ lệ tiến hành cuộc họp ĐHĐCĐ

Điều 141 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

1. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

2. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

4. Thay đổi  tỷ lệ thông qua Nghị quyết, Quyết định ĐHĐCĐ

Điều  144 Luật doanh nghiệp 2014:

1. Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định:

a) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;

b) Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;

c) Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

d) Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định;

đ) Tổ chức lại, giải thể công ty;

e) Các vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.

2. Các nghị quyết khác được thông qua khi được số cổ đông đại diện cho ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

3. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên. Người trúng cử thành viên Hội đồng quản trị hoặc Kiểm soát viên được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp có từ 02 ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau hoặc lựa chọn theo tiêu chí quy chế bầu cử hoặc Điều lệ công ty.

4. Trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

 5. Cho phép doanh nghiệp tự quy định phương thức bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

Điều 144 Luật doanh nghiệp 2014 quy định không bắt buộc phải bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát theo phương thức bầu dồn phiếu mà cho phép bầu bằng phương thức khác và phải quy định tại Điều lệ công ty, cụ thể là: “ Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu,...”

6.  Bãi bỏ hạn chế đối với Giám đốc/Tổng giám đốc Công ty cổ phần

Điều 157 Luật doanh nghiệp 2014 đã bãi bỏ quy định : “Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp”.


Quý khách có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH một thành viên Golden

Địa chỉ: Tầng trệt, Tòa nhà Rosana, 60 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đakao, quận 1, TP.HCM

Hotline: 0938 657 775 – 0909 865 891

Hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email:

vothuy@goldenlaw.vn

voman@goldenlaw.vn

lawyer@godenlaw.vn

Website công ty: http://goldenlaw.vn

 
Thông tin người đăng tin
 
Họ tên
LS Võ Thị Thủy 
 
Địa chỉ
Trệt, Tòa nhà Rosana, 60 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao, Quận 1, Tp.HCM
 
Điện thoại
0938657775
 
Nick Yahoo
 
Gửi mail cho người đăng tin
trinh.lgp@gmail.com
Các chức năng kèm theo
Xem tất cả tin của LS Võ Thị Thủy   Gửi cho bạn bè   Báo tin xấu  

Liên hệ người đăng tin

  Bạn có thể liên lạc thư điện tử với LS Võ Thị Thủy .
Off Telex VNI VIQR  
Họ và tên của bạn *
Email *
Nội dung *
Nhập chuỗi bên cạch
Tôi đồng ý với các điều khoản ghi trong bản Điều kiện sử dụng *

       
Tin VIP mới nhất


Thông tin đươc cung cấp bởi thành viên.Website không mua hoặc bán bất kỳ sản phẩm.