Bảng Mã Lỗi Xe Yamaha được sử dụng để tra cứu các lỗi nhanh trên xe máy Yamaha. Thông thường các dòng xe Yamaha đời mới mặt đồng hồ được trang bị thêm tính năng báo lỗi giúp người dùng có thể tìm ra nguyên nhân sự cố nhanh nhất
Chức Năng Bảng Mã Lỗi Xe Yamaha
Không riêng gì Yamaha mà các dòng xe đời mới đồng hồ đều có chức năng cảnh báo lỗi từ đó giúp người điều khiển phát hiện nhanh các lỗi trên xe để tìm giải pháp khắc phục kịp thời trước khi quá muộn.
Thông thường đồng hồ xe máy Yamaha sẽ xuất hiện các ký tự lạ như: Er-1, Er-4.. thì lúc đó bạn cần tra cứu bảng mã lỗi của xe để tìm ra sự cố
Tổng hợp bảng mã lỗi xe máy Yamaha
Hãng Yamaha có rất nhiều dòng mỗi dòng sẽ có bảng mã lỗi khác nhau. Dưới đây là bảng mã lỗi xe Yamaha thường gặp
Bảng mã lỗi xe yamaha sirius fi
ĐÈN BÁO SỰ CỐ NGUYÊN NHÂN DẤU HIỆU Không nháy Hở mạch nguồn cấp đến ECM.Cảm biến góc hỏng.
Hở mạch ở mạch điện liên quan đến cảm biến góc.
Relay ngừng động cơ hỏng.
Hở mạch điện liên quan đến relay ngừng động cơ.
Công tắc ngừng động cơ hỏng.
Hở mạch điện liên quan đến công tắc ngừng động cơ
Công tắc máy hỏng
ECM hỏng.
Cầu chì PGM-PI đứt (20A)
Hở mạch ở mass của công tắc ngừng động cơ.
Đứt cầu chì hệ thống (10A) (đề/ đánh lửa).
Động cơ không khởi động được Không nháy Hở mạch hay ngắn mạch đèn báo hỏng ECM hỏng Động cơ hoạt động bình thường Đèn sáng Ngắn mạch ở giắc chẩn đoán ( hay DLC)ECM hỏng.
Ngắn mạch mạch điện của giắc chẩn đoán
Động cơ hoạt động bình thường Nháy tất cả 1,8,9 lần (**) Dây nguồn/ mass của bộ cảm biến có sự cố.Giắc nối bộ cảm biến lỏng hay tiếp xúc kém.
Hở mạch hay ngắn mạch dây nguồn/ mass của bộ cảm biến.
Bộ cảm biến hỏng.
Động cơ chết máy, khó khởi động, cầm chừng không êm. Nháy 1 lần Giắc nối cảm biến MAP lỏng hay tiếp xúc kém.Hở mạch hay ngắn mạch mạch điện của cảm biến MAP.
Cảm biến MAP hỏng.
Động cơ hoạt động bình thường Nháy 2 lần Ống chẩn không cảm biến MAP lỏng hay tiếp xúc kém.Cảm biến MAP hỏng.
Động cơ hoạt động bình thường Nháy 7 lần Cảm biến ECT lỏng hay tiếp xúc kém.Hở mạch hay ngắn mạch mạch cảm biến ECT
Khó khởi động ở nhiệt độ thấp (sử dụng giá trị cho trước 900C/1940F) Nháy 8 lần Giắc nổi cảm biến TP hay tiếp xúc không tốt.Hở mạch hay ngắn mạch cảm biến TP.
Cảm biến TP hỏng.
Đáp ứng của động cơ kém khi mở bướn ga nhanh ( sử dụng giá trị giả định: Độ mở bướm ga 0o). Nháy 9 lần Giắc nổi cảm biến IAT logn3 hay tiếp xúc không tốt.Hở mạch hay ngắn mạch mạch điện IAT
Cảm biến IAT hỏng
Động cơ hoạt động bình thường ( giá trị giả định 25oC/77oF). Nháy 11 lần Giắc nối cảm biến tốc độ xe lỏng hay tiếp xúc không tốtHở mạch hay ngắn mạch mạch điện cảm biến tốc độ xe
Cảm biến tốc độ xe hỏng.
Động cơ hoạt động bình thường. Nháy 12 lần Giắc nối kim phun số 1 lỏng hay tiếp xúc kémHở mạch hay ngắn mạch mạch điện kim phun số 1
Kim phun số 1 hỏng
Động cơ không khởi động được Nháy 13 lần Giắc nối kim phun số 2 lỏng hay tiếp xúc kém.Hở mạch hay ngắn mạch mạch điện kim phun số 2
Kim phun số 2 hỏng.
Động cơ không khởi động được. Nháy 14 lần Giắc nối kim phun số 3 lỏng hay tiếp xúc kémHở mạch hay ngắn mạch mạch điện kim phun số 3
Kim phun số 3 hỏng
Động cơ không khởi động được Nháy 15 lần Giắc nối kim phun số 4 lỏng hay tiếp xúc kémHở mạch hay ngắn mạch mạch điện kim phun số 4
Kim phun số 4 hỏng
Động cơ không khởi động được Nháy 18 lần Giắc nối cảm biến trục cam lỏng hay tiếp xúc không tốtHở mạch hay ngắn mạch mạch cảm biến trục cam.
Cảm biến trục cam hỏng
Động cơ không khởi động được. Nháy 19 lần Giắc nối cảm biến đánh lửa logn3 hay tiếp xúc kém.Hở mạch hay ngắn mạch cảm biến đánh lửa.
Cảm biến hỏng
Động cơ không khởi động được Nháy 21 lần ( ngoại trừ Future NEO FI) Mạch cảm biến O2 hỏng.Cảm biến O2 hỏng.
Động cơ hoạt động bình thường Nháy 23 lần ( chỉ có ở SHi) Mạch điện nung cảm biến O2 hỏng Động cơ hoạt động bình thường. Nháy 24 lần Mạch điện dây nung cảm biến O2 hỏng. Động cơ hoạt động bình thường Nháy 27 lần (VFR 800 VTEC) Giắc nối van điện từ VTEC lỏng hay tiếp xúc kém.Hở mạch hay ngắn mạch trong van solenoid VTEC
Van solenoid VTEC hỏng.
Động cơ hoạt động bình thường. Nháy 29 lần (**) (ngoài trừ Future Neo FI) Giắc nối 4P của van IACV lỏng hay tiếp xúc không tốtDây điện đến van IACV hở mạch hay ngắn mạch
Van IACV hỏng
Động cơ chết máy, khó khởi động, cầm chừng không êm. Nháy 33 lần Bộ sớ EE-PROM trong ECM hỏng Động cơ hoạt động bình thường. Không lưu được dữ liệu tự chẩn đoán Nháy 54 lần ( chỉ có trên Future Neo FI) Giắc nối cảm biến góc lỏng hay tiếp xúc kém.Mạch điện cảm biến góc hở mạch hay ngắn mạch.
Cảm biến góc hỏng
Động cơ hoạt động bình thường.
Động cơ không hoạt động Nháy 57 lần ( chỉ có trên SCR) Giắc nối 3P của cảm biến ECT lỏng hay tiếp xúc không tốtCảm biến hay mạch điện bị hỏng
Nhiệt độ chất làm mát động cơ quá cao
+ Chất nước làm mát động cơ giảm
+ Đường ống trong két nước, ống mềm hay áo nước bị ngẽn
Tốc độ xe bị hạn chế dưới 15km/hBảng mã lỗi xe yamaha nozza
Mã Lỗi Tên Nguyên Nhân Hiện Tượng 12 CKP- Hở hoặc ngắt mạch CKP
- Không có tín hiệu từ CKP
- Hở hoặc đứt dây CB MAP
- Hở hoặc đứt dây CB MAP
- Bướm Ga hỏng
- Hệ thông cung cấp khí hỏng
- Hở hoặc đứt dây CB TP
- Không nhận được tín hiệu từ CB TP
- Hở hoặc đứt dây ở CB TP
- Cảm biến TP bị kẹt
- Hỏng CB TP
- Hở hoặc đứt dây ở CB ECT
- Hỏng CB ECT
- Hở hoặc đứt dây ở CB IAT
- Hỏng CB IAT
- Hở hoặc đứt dây ở CB OXY
- Bẩn ở CB OXY
- Hỏng CB OXY
- Hở hoặc đựt mạch ISC (Khí cầm chừng )
- Tắc do bẩn ( Mất galangti, rồ ga)
- Hở hoặc đứt dây nguồn Kim Phun
- Hỏng Kim Phun
- Kẹt hoặc tắc Kim Phun
- Hở hoặc lỏng Zác điện
- Hỏng CB VS
- Bẩn hoặc đứt dây nguồn tại CB VS
- Lỗi do ECU
- Hệ thông Nạp bị hỏng
- Bộ nhớ lỗi bị đầy hoặc hỏng, lỗi
- Lỗi không được ghi, đọc đúng cách trong ECU
- Hở hoặc đứt dây nguồn ISC
- Van ISC không hoạt động
khí nạp
- Lượng khí nạp vượt quá mức cần thiết
(30 lượt)
Mô hìnhđèn thiết
lập trước
- Cảnh báo không thể nổ bằng cần khởi động.
- Điện áp sụt bất ngờ khí mở khóa điện
Bảng mã lỗi xe yamaha exciter 150
Mã lỗi (Hiển thị trên đồng hồ) Dấu hiệu nhận biết Nguyên nhân Er-1 ECU không có tín hiệu- Hỏng giắc nối giữa công cụ chẩn đoán và ECU.
- Hở hoặc ngắn mạch ở hệ thống dây giữa công cụ chẩn đoán và ECU.
- Dụng cụ chẩn đoán bị hỏng.
- ECU bị hỏng.
- Hỏng giắc nối giữa công cụ chẩn đoán và ECU.
- Hở hoặc ngắn mạch ở hệ thống dây giữa công cụ chẩn đoán và ECU.
- Dụng cụ chẩn đoán bị hỏng.
- ECU bị hỏng.
- Hỏng giắc nối giữa công cụ chẩn đoán và ECU.
- Hở hoặc ngắn mạch ở hệ thống dây giữa công cụ chẩn đoán và ECU.
- Dụng cụ chẩn đoán bị hỏng.
- ECU bị hỏng.
- Hỏng giắc nối giữa công cụ chẩn đoán và ECU.
- Hở hoặc ngắn mạch ở hệ thống dây giữa công cụ chẩn đoán và ECU.
- Dụng cụ chẩn đoán bị hỏng.
- ECU bị hỏng.
- Hỏng giắc nối giữa cảm biến trục khuỷa và ECU.
- Hở hoặc ngắn mạch ở hệ thống dây giữa cảm biến vị trí trục khuỷa và ECU.
- Cảm biến góc nghiêng lắp không đúng cách
- Hư hỏng ở vô lăng điẹn
- Cảm biến vị trí trục khuỷa hỏng
- ECU bị hỏng.
- Hỏng giắc nối giữa cảm biến modune và ECU.
- Hở hoặc ngắn mạch ở hệ thống dây giữa cảm biến modune và ECU.
- Cảm biến áp suất khí nạp bị hỏng.
- ECU bị hỏng.
- Modun cảm biến bị tháo rời
- Bướm ga lắp không đúng cách.
- Lỗ cảm biến áp suất khí nạp bị nghẹt.
- Hỏng giắc nối giữa cảm biến modun và ECU.
- Hở hoặc ngắn mạch ở hệ thống dây giữa cảm biến modun và ECU.
- Modun cảm biến lắp không đúng.
- Cảm biến vị trí bướm ga bị hỏng.
- ECU bị hỏng.
- Modun cảm biến lắp không đúng.
- Cảm biến vị trí bướm ga bị hỏng.
- Kết nối cơ khí giữa cảm biến vị trí bướm ga và bướm ga bị lỗi.
- ECU bị hỏng.
- Hỏng giắc nối giữa cảm biến nhiệt động dung dịch làm mát và ECU.
- Hở hoặc ngắn mạch ở hệ thống dây giữa cảm biến nhiệt độ dung dịch làm mát và ECU.
- Cảm biến nhiệt độ dung dịch làm mát lắp không đúng.
- Cảm biến nhiệt độ dung dịch làm mát bị hỏng.
- ECU bị hỏng.
- Giắc cắm giữa bộ điều khiển ECU và bộ cảm biến Modune bị hỏng
- Hệ thống dây nối giữa ECU và bộ cảm biến Modune bị hở hoặc bị đoản mạch
- Lắp Modune cảm biến không đúng cách
- Hỏng bộ cảm biến nhiệt độ của khí nạp
- Hỏng ECU
- Lắp sai cách bộ cảm biến O2
- Giắc cắm giữa bộ điều khiển ECU và bộ cảm biến O2 bị hỏng
- Hệ thống dây nối giữa ECU và bộ cảm biến O2 bị hở hoặc bị đoản mạch
- Bộ áp suất nhiên liệu lắp sai cách
- Hỏng bộ cảm biến O2
- Hỏng ECU
- Có thể vì xe bị lật
- Lắp cảm biến góc nghiêng sai cách hoặc hỏng
- Hỏng ECU
- Giắc cắm giữa bộ điều khiển ECU và vòi phun Fi bị hỏng
- Hệ thống dây nối giữa ECU và vòi phun Fi bị hở hoặc bị đoản mạch
- Lắp vòi phun không đúng cách
- Hỏng ECU hoặc vòi phun Fi
- Hệ thống dây giữa của ECU và bộ cảm biến góc nghiêng bị hở hoặc bị đoản mạch
- Hỏng bộ cảm biến của góc nghiêng
- Hỏng ECU
- Hỏng giắc nối giữa cảm biến tốc độ và ECU.
- Hở hoặc ngắn mạch ở hệ thống dây giữa cảm biến góc nghiêng và ECU.
- Cảm biến tốc độ bị hỏng.
- ECU bị hỏng.
- Bộ thông báo giá trị của van bướm ga bị đóng hoặc ghi sai thông số
- Thông số của bộ xung cảm biến tốc độ ghi sai cách
- Hỏng bộ điều khiển ECU
- Bộ điều chỉnh bị hỏng khiến ắc quy nạp quá tải
- Hệ thống dây của bộ điều chỉnh bị đứt hoặc ngắt khiến ắc quy bị quá nạp
- Dây dẫn của bộ hệ thống sạc bị đứt làm cho ắc quy phồng điện quá mức
- Bộ chỉnh lưu trong bị hỏng khiến ắc quy bị quá nạp
- ECU bị hỏng
- Hỏng ắc quy
- Ắc quy phồng điện quá mức
- Bộ ắc quy theo thời gian sử dụng bị xuống cấp
- Hệ thống sạc bị lỗi
Trên đây là bảng mã lỗi xe Yamaha phổ thông hiện nay. Với bảng mã lỗi này sẽ giúp bạn sớm tìm ra nguyên nhân sự cố để xử lý sớm tránh hỏng hóc nặng do không biết