Trang thông tin tổng hợp
Trang thông tin tổng hợp
  • Công Nghệ
  • Ẩm Thực
  • Kinh Nghiệm Sống
  • Du Lịch
  • Hình Ảnh Đẹp
  • Làm Đẹp
  • Phòng Thủy
  • Xe Đẹp
  • Du Học
Công Nghệ Ẩm Thực Kinh Nghiệm Sống Du Lịch Hình Ảnh Đẹp Làm Đẹp Phòng Thủy Xe Đẹp Du Học
  1. Trang chủ
  2. thể thao
Mục Lục

Lý thuyết Một số bazơ quan trọng

avatar
Katan
07:32 27/07/2024
Theo dõi trên

Mục Lục

A. NATRI HIĐROXIT (NaOH)

I. Tính chất vật lí

- Natri hiđroxit là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt.

- Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải giấy và ăn mòn da. Khi sử dụng NaOH phải hết sức cẩn thận.

II. Tính chất hóa học

Natri hiđroxit có đầy đủ tính chất của một bazơ tan (kiềm).

1. Làm đổi màu chất chỉ thị.

- Dung dịch NaOH làm đổi màu qùy tím thành xanh.

- Dung dịch phenolphatalein không màu thành màu đỏ.

2. Tác dụng với axit → muối + nước (phản ứng trung hòa)

Thí dụ:

NaOH + HCl → NaCl + H2O

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O

3. Tác dụng với oxit axit → muối + nước

Thí dụ:

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O

(khi NaOH tác dụng với (CO_2, SO_2) còn có thể tạo ra muối axit NaHCO3, NaHSO3)

4. Tác dụng với dung dịch muối.

Thí dụ:

2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2↓

III. Ứng dụng

Natri hiđroxit có nhiều ứng dụng trong đời sống và trong sản xuất. Nó được dùng trong:

Lý thuyết Một số bazơ quan trọng</>

IV. Sản xuất Natri hiđroxit

- Trong công nghiệp, NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl

- Phương trình điện phân:

2NaCl + 2H2O $xrightarrow[mang,,ngan,,xop]{đpdd}$ 2NaOH + H2 + Cl2

- Tác dụng của màng ngăn xốp: không cho khí clo thoát ra tác dụng với dung dịch NaOH vì xảy ra phản ứng:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

B. CANXI HIĐROXIT Ca(OH)2

I. Tính chất hóa học Ca(OH)2

- Ca(OH)2 có tính chất hóa học của một bazơ tan.

1. Làm đổi màu chất chỉ thị

- Làm đổi màu qùy tím thành xanh.

- Dung dịch phenolphatalein không màu thành màu đỏ.

2. Ca(OH)2 + axit → muối + nước (phản ứng trung hòa)

Phương trình hóa học :

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + H2O

3. Dung dịch Ca(OH)2 + oxit axit → muối + nước

Phương trình hóa học

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3↓ + H2O

4. Ca(OH)2 + dung dịch muối → muối mới + bazo mới

Phương trình hóa học

Ca(OH)2 + FeCl2 → Fe(OH)2↓ + CaCl2

II. Ứng dụng

- Làm vật liệu trong xây dựng.

- Khử chua đất trồng trọt.

- Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng chất thải sinh hoạt và xác chết động vật…

III. Thang PH

- pH = 7: Dung dịch là trung tính Thí dụ : nước cất có pH = 7

- pH < 7: Dung dịch có tính axit, pH càng nhỏ độ axit càng lớn.

- pH > 7: Dung dịch có tính bazơ, pH càng lớn độ bazơ càng lớn.

Sơ đồ tư duy: Một số bazo quan trọng

Lý thuyết Một số bazơ quan trọng</>

0 Thích
Chia sẻ
  • Chia sẻ Facebook
  • Chia sẻ Twitter
  • Chia sẻ Zalo
  • Chia sẻ Pinterest
In
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Cookies
  • RSS

Trang thông tin tổng hợp melodious

Website melodious là blog chia sẻ vui về đời sống ở nhiều chủ đề khác nhau giúp cho mọi người dễ dàng cập nhật kiến thức. Đặc biệt có tiêu điểm quan trọng cho các bạn trẻ hiện nay.

© 2026 - melodious

Kết nối với melodious

vntre
vntre
vntre
vntre
vntre
789club Sun win 789CLUB
Trang thông tin tổng hợp
  • Trang chủ
  • Công Nghệ
  • Ẩm Thực
  • Kinh Nghiệm Sống
  • Du Lịch
  • Hình Ảnh Đẹp
  • Làm Đẹp
  • Phòng Thủy
  • Xe Đẹp
  • Du Học
Đăng ký / Đăng nhập
Quên mật khẩu?
Chưa có tài khoản? Đăng ký