Bài tập liên từ lớp 6 là dạng bài tập thường xuyên xuất hiện trong các đề thi, đề kiểm tra của học sinh. Do đó, VUS đã tổng hợp các dạng bài tập liên từ quan trọng, có đáp án trong bài viết dưới đây nhằm giúp các em củng cố kiến thức và tăng cường kỹ năng giải bài tập.
Liên từ (Conjunction) là từ được sử dụng để kết nối hoặc ghép nối các thành phần, các từ, hoặc các cụm từ lại với nhau nhằm tạo thành một câu hoàn chỉnh và còn được dùng để thể hiện mối quan hệ giữa các phần trong câu. Liên từ giúp chúng ta diễn đạt ý nghĩa của văn nói và văn viết một cách mạch lạc, dễ hiểu.
Liên từ trong tiếng Anh bao gồm 3 dạng, đó là:
Tuy nhiên, đối với chương trình Anh ngữ lớp 6 thì học sinh chỉ cần biết và nắm vững về liên từ kết hợp.
Liên từ kết hợp (coordinating conjunctions) là những từ được dùng để kết nối các mệnh đề, thành phần ngang hàng với nhau trong câu, giúp tạo nên sự liên kết logic và mạch lạc giữa các phần của câu.
Mẹo hay để nhớ nhanh về các liên từ kết hợp: Để ghi nhớ liên từ kết hợp dễ dàng hơn, bạn có thể ghép các ký tự đầu tiên của các liên từ và tạo thành từ vựng FANBOYS. Khi nhắc đến coordinating conjunctions, bạn chỉ cần nhớ đến từ FANBOYS sau đó suy luận ra từng liên từ, từ những chữ cái.

Nếu liên từ kết hợp được dùng để kết hợp 2 mệnh đề hoàn chỉnh thì trước liên từ phải sử dụng dấu phẩy “,”
Ví dụ:
Nếu liên từ kết hợp được dùng để kết hợp 2 cụm từ hoặc từ (mệnh đề không hoàn chỉnh) thì không cần thêm dấu phẩy “,” vào trước liên từ
Ví dụ:
Nếu dùng liên từ kết hợp để nối 3 từ hoặc cụm từ trở lên thì trước mỗi từ phải có dấu “,” với các từ được liệt kê cuối cùng có thể thêm hoặc không thêm dấu phẩy “,” trước đó.
Ví dụ:
Dưới đây là tổng hợp toàn bộ các dạng bài tập liên từ lớp 6 thường xuất hiện trong các đề thi, đề kiểm tra của chương trình học tiếng Anh THCS.
Xây dựng kiến thức Anh ngữ vững chắc cùng bộ kỹ năng mềm vượt trội tạo nên nhà lãnh đạo trẻ tương lai tại: Tiếng Anh Cho Thiếu Niên
Yêu cầu: Chọn đáp án đúng
1. I’ll have coffee __________ tea for breakfast, as I prefer a strong caffeine kick in the morning.
a) and
b) but
c) or
d) so
2. Rose wanted to go to the concert, __________ she couldn’t get tickets due to the high demand.
a) and
b) but
c) or
d) because
3. Jack enjoys both playing soccer __________ watching basketball, which makes him a well-rounded sports enthusiast.
a) and
b) but
c) or
d) so
4. I’d like some ice cream __________ a piece of cake, but I can’t decide which one.
a) and
b) but
c) or
d) so
5. Jenny was tired, __________ she stayed up late to finish her project because she didn’t want to miss the deadline.
a) and
b) but
c) or
d) because
6. I’ll come to the party __________ I finish my work, which should be around 8 PM.
a) and
b) but
c) or
d) when
7. I neither like coffee __________ tea, so I usually opt for a glass of milk in the morning.
a) and
b) nor
c) or
d) but
8. It’s raining outside, __________ we should bring umbrellas to stay dry.
a) and
b) or
c) but
d) so
9. He studied hard, __________ he passed the exam with flying colors.
a) so
b) but
c) or
d) because
10. We’ll either go to the beach __________ the mountains for vacation, depending on the weather forecast.
a) and
b) or
c) but
d) because
11. She’s not only intelligent __________ also hardworking, which makes her a valuable team member.
a) and
b) or
c) but
d) so
12. I can’t swim, __________ I’m afraid of water, which is why I avoid going to the pool.
a) and
b) because
c) but
d) or
13. She wanted to go shopping, __________ she didn’t have enough money, so she decided to window-shop instead.
a) and
b) so
c) or
d) yet
14. I’ll visit the museum, __________ I’ll also explore the nearby park to make the most of my day off.
a) but
b) because
c) and
d) or
15. He neither enjoys reading __________ watching movies, so he spends his free time playing video games.
a) and
b) nor
c) or
d) so
Đáp án:
Yêu cầu: Điền các liên từ thích hợp vào chỗ trống
1. Is his child a boy ______ a girl?
2. I forgot to bring the smartphone to check the map, ______ I got lost.
3. Would you like a piece of cake ______ a cookie?
4. I like to eat pizza ______ burgers.
5. My new classmate is quite friendly ______ humorous.
6. I don’t like watching films on Laptop or TV ______ I like watching them at the cinema.
7. My favorite colors are blue ______ green.
8. Do you enjoy playing video games ______ board games?
9. Lien sings very well ______ she cannot sing in front of many people.
10. The ABC movie was very boring ______ we went out to go shopping.
Đáp án:
Yêu cầu: Gạch chân những liên từ thích hợp
1. I’d love to stay (so /and / but) I have to catch my taxi.
2. His hot chocolate was too cold (so / and / but) he put some hot milk in it.
3. I have a cat (so / and / but) a dog as my pets.
4. I enjoy reading books (and / but / or) watching movies.
5. They were hungry (but / because / so) they made some Kimbap.
6. We can go to the park (and / but / or) we can go horse-riding, whichever you prefer.
7. She didn’t want him to see her (and / so / although) she hid behind a tree.
8. I like the red dress, (and / but / or) it’s too expensive.
9. I’m hungry, (so /and / but) there’s nothing to eat in the fridge.
10. We can go to the shop before we go to Lan’s house (and / or / so) go to Lan’s house first to see if she needs anything. What do you think?
Đáp án:

Yêu cầu: Viết lại câu sử dụng liên từ “ but, and, or, so”
1. We know her . We know her friends.
→ ________________________________________________.
2. The blanket was soft. The blanket was warm.
→ ________________________________________________.
3. It is smart to do that. It is quite necessary.
→ ________________________________________________.
4. Lan wanted to go. Nam wanted to stay.
→ ________________________________________________.
5. Her arguments are strong. They don’t convince me.
……………………………………………………………………………………………………………
6. You can go there by taxi. You can go there by train.
→ ________________________________________________.
7. Lan was feeling tired. She went to bed when she got home.
→ ________________________________________________.
Đáp án:
Yêu cầu: Điền liên từ phù hợp vào chỗ trống
1. My house has a radio _________ a CD player. (but, or, and)
2. Lan hates to listen to rap music, _________ will she tolerate heavy metal. (but, nor, or)
3. Nga wanted to drive to Colorado, _________ Nam insisted that they fly. (and, or, but)
4. She’s afraid of heights, _________ she appreciates the view from the top of this building. (and, yet, nor)
5. Nam has to be on time, _________ his boss will be annoyed if he’s late. (and, nor, for)
Đáp án:

Anh ngữ thiếu niên Young Leaders là chương trình tiếng Anh THCS dành cho học viên có độ tuổi từ 11 - 15 tuổi. Khóa học trang bị nền tảng kiến thức vững chắc giúp các em sẵn sàng chinh phục các kì thi Anh ngữ tại trường, lớp và xa hơn là các kì thi lấy chứng chỉ quốc tế (KET, PET, IELTS).
VUS là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam chính thức sử dụng và kết hợp 2 bộ giáo trình nổi tiếng đó là Time Zones (Nhà xuất bản National Geographic) và Oxford Discover Futures (Nhà xuất bản Oxford University Press)
Tại khóa học Young Leaders, học viên còn có cơ hội tham gia các hoạt động ngoại khóa như:

VUS tự hào là hệ thống giáo dục đạt chuẩn quốc tế hàng đầu tại Việt Nam. Với sứ mệnh tiếp sức cho thế hệ trẻ kiến tạo tương lai và tự tin kết nối thế giới, Anh Văn Hội Việt Mỹ VUS đã không ngừng nỗ lực phát triển và đạt được những thành tựu xuất sắc trong ngành giáo dục.

Hy vọng bài viết trên sẽ giúp các em nắm vững lý thuyết và thành thạo hơn trong quá trình giải bài tập liên từ lớp 6. Đừng quên theo dõi VUS thường xuyên để cập nhật thêm nhiều bộ bài tập hay, hữu ích các bạn nhé!
Link nội dung: https://chodichvu.vn/bai-tap-lien-tu-a45466.html