Trang chủ » GIẬT 3 TẦNG QUÀ - IN DẤU TIẾNG ANH
Động từ là một mảng ngữ pháp cơ bản nhưng khá rộng và rất quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Để có thể nắm chắc được mảng kiến thức này, các bạn rất cần phải dành nhiều thời gian để luyện tập thường xuyên và liên tục. Một trong những cách luyện tập về động từ đó chính là làm bài tập tiếng Anh cơ bản. Dưới đây, NativeX sẽ giới thiệu đến các bạn những Bài tập về động từ trong tiếng Anh hay nhất (CÓ ĐÁP ÁN).
Xem thêm các bài viết sau:
Động từ là một trong những thành phần chính của một câu hoặc câu hỏi trong tiếng Anh.
Trong thực tế, chúng ta không thể thành lập một câu mà thiếu đi động từ trong câu. Động từ là những từ biểu thị cho một hành động, một sự xuất hiện, hay một trạng thái nào đó. Dưới đây là một số loại động từ trong tiếng Anh và cách sử dụng.
S + V + O
Gần như tất cả các câu trong tiếng Anh đều chứa một chủ ngữ (Subject - S) và một động từ (Verb - V). Đằng sau động từ có thể có hoặc không có tân ngữ (Object - O), tuỳ thuộc vào loại động từ dưới đây.
Nội động từ diễn tả hành động dừng lại với người nói hay người thực hiện nó. Nội động từ không có tân ngữ trực tiếp đi kèm theo. Nếu có tân ngữ thì phải có giới từ đi trước, tân ngữ này được gọi là tân ngữ của giới từ (prepositional object), không phải là tân ngữ trực tiếp.
Ví dụ: Children are playing in the garden. (Những đứa trẻ đang chơi trong vườn)
Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Anh: Nội động từ (Intransitive verbs) - cách dùng và bài tập
Ngoại động từ diễn tả hành động tác động trực tiếp lên một người khác hoặc một sự vật và được theo sau bởi một tân ngữ.
Ngoại động từ luôn luôn cần một danh từ hoặc đại từ theo sau để làm nghĩa của câu trở nên đầy đủ.
Ví dụ: I ate an apple. (Tôi đã ăn một quả táo)
Trong câu trên, chúng ta không thể nói “I ate” rồi ngưng lại vì câu sẽ tối nghĩa. Danh từ đi theo ngay sau ngoại động từ được gọi là tân ngữ trực tiếp (“an apple” là tân ngữ trực tiếp của “ate”).
Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Anh: Ngoại động từ (Transitive verbs) - cách dùng và bài tập
Có một số động từ vừa được xem là nội động từ, vừa được xem là ngoại động từ như learn, study, write, sing, leave…
Ví dụ: She worked hard. (Mẹ tôi làm việc vất vả.)
Ví dụ: He always gets up early
Các trạng từ chỉ tần suất thường gặp:
Ví dụ: It’s usually hot in summer. (Mùa hè trời thường nóng.)
Những cách thức thêm - ED sau đây được dùng để thành lập thì Quá khứ đơn (Simple Past) và Quá khứ phân từ (Past Participle):
Thông thường: Thêm ED vào động từ nguyên mẫu.
Động từ tận cùng bằng E -> chỉ thêm D.
Động từ tận cùng bằng phụ âm + Y -> Đổi Y thành IED.
Động từ một âm tiết tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và động từ được nhấn mạnh (stressed) ở âm tiết cuối -> Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ED.
Một số động từ 2 âm tiết, tận cùng bằng L, được nhấn mạnh (stressed) ở âm tiết thứ nhất cũng gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ED.
Ví dụ:
Có tới 3 cách để phát âm từ có -ed tận cùng:
Xem thêm: Ngữ pháp và bài tập phát âm -ed trong tiếng Anh chuẩn xác nhất
V-ing được hình thành để tạo nên hiện tại phân từ (present participle), trong các thì tiếp diễn (Continuous Tenses) và để tạo thành động danh từ (Gerund). Có 6 trường hợp thêm ING:

b) Bài tập về động từ thường
Link nội dung: https://chodichvu.vn/bai-tap-tieng-anh-co-dap-an-a50089.html