Hoá học 11 Bài 9: Axit nitric và muối nitrat

1.1.1. Cấu tạo phân tử

Hình 1: Công thức cấu tạo HNO3

Hình 2: Mô hình phân tử HNO3

1.1.2. Tính chất vật lí

Sự phân hủy HNO3 dưới tác dụng của ánh sáng

Hình 3: Sự phân hủy HNO3 dưới tác dụng của ánh sáng

1.1.3. Tính chất hóa học

Hình 4: N trong axit nitric nhận e thể hiện tính oxi hóa

Tính axit

HNO3 là axít mạnh

2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O

2HNO3 +Ca(OH)2 → Ca(NO3)2+2H2O

2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

Video 1: phản ứng giữa Na2CO3 và HNO3

Tính oxi hoá

HNO3 có số oxi hóa +5 có thể bị khử thành: (mathop {{N_2}}limits^0 ,{rm{ }}mathop {{N_2}}limits^{ + 1} O,{rm{ }}mathop Nlimits^{ + 2} O,{rm{ }}mathop Nlimits^{ + 4} {O_2},{rm{ }}mathop Nlimits^{ - 3} {H_4}mathop Nlimits^{ + 5} {O_3})tuỳ theo nồng độ HNO3 và khả năng khử của chất tham gia.

Tác dụng với kim loại

Các sản phẩm khử của HNO3

Hình 5: Các sản phẩm khử của HNO3

Với M là kim loại, n là hóa trị cao nhất của M

*Lưu ý:

N2O là khí vui, khí gây cười.

N2 không duy trì sự sống, sự cháy

NH4NO3 không sinh ra ở dạng khí, nhưng khi cho kiềm vào dd, thấy có khí mùi khai.

3Cu +8HNO3(l) → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Cu + 4HNO3đ → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Video 2: Phản ứng của đồng tiền (Đồng) và axit nitric

Tác dụng với phi kim

HNO3 đặc, nóng oxi hóa được một số phi kim C,S,P,... tạo NO2

(begin{array}{l} mathop Climits^0 + 4Hmathop Nlimits^{ + 5} {O_3} to mathop Climits^{ + 4} {O_2} + 4mathop Nlimits^{ + 4} {O_2} + 2{H_2}O mathop Slimits^0 + Hmathop Nlimits^{ + 5} {O_3} to {H_2}mathop Slimits^{ + 6} {O_4} + 6mathop Nlimits^{ + 4} {O_2} + 2{H_2}O end{array})

Video 3: Phản ứng giữa HNO3 và S

Tác dụng với hợp chất

(mathop {Fe}limits^{ + 2} O + Hmathop Nlimits^{ + 5} {O_3} to mathop {Fe}limits^{ + 3} {(N{O_3})_3} + mathop Nlimits^{ + 4} {O_2} + 2{H_2}O)

1.1.4. Ứng dụng

ứng dụng axit nitric và muối nitrat

Hình 5: Ứng dụng axit nitric và muối nitrat

1.1.5. Điều chế

Trong phòng thí nghiệm

Cho tinh thể NaNO3 (hoặc KNO3) tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng

NaNO3 + H2SO4(đ) HNO3 + NaHSO4

Điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm

Hình 6: Điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm

Trong Công nghiệp

Sản xuất HNO3 từ NH3, không khí: Gồm 3 giai đoạn

4NH3+ 5O24NO +6H2O (triangle H < 0)

2NO + O2 → 2NO2

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

Dung dịch HNO3 có nồng độ 52 - 68 %

→ Để HNO3 có nồng độ cao hơn: Chưng cất với H2SO4 đậm đặc.

1.2.1. Tính chất của muối nitrat

Tính chất vật lý

Tất cả các muối nitrat đều tan trong nước và là chất điện li mạnh.

Ca(NO3)2 → Ca 2+ + 2NO3-

KNO3 → K+ + NO3-

Tính chất hoá học

Các muối nitrat đều kém bền bởi nhiệt, khi đun nóng muối nitrat có tính OXH mạnh.

Sản phẩm phân huỷ phụ thuộc vào bản chất của cation kim loại:

Ví dụ: 2KNO3 2KNO2 + O2

Ví dụ: 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2

Ví dụ: 2AgNO3 ​ 2Ag + 2NO2 + O2

1.2.2. Ứng dụng của muối nitrat

Hình 7: Chu trình của Nitơ trong tự nhiên

(1). Cây xanh đồng hóa nitơ chủ yếu ở dạng muối nitrat và muối amoni, chuyển hóa thành protein thực vật. Động vật đồng hóa protein thực vật, tạo ra protein động vật. Các chất hữu cơ do động vật bài tiết ra (phân, nước tiểu,...) cũng như xác động vật lại chuyển thành hợp chất hữu cơ chứa nitơ. Nhờ những loại vi khuẩn khác nhau có trong đất, một phần các hợp chất này chuyển hóa thành amoniac, rồi thành muối nitrat, phần còn lại thoát ra ở dạng nitơ tự do bay vào khí quyển. Khi các chất hữu cơ (than gỗ, than đá, than bùn,...) bị đốt cháy, nitơ tự do cũng được thoát ra. (2). Trên thực tế, có một số quá trình tự nhiên cho phép bù lại một phần lượng nitơ bị mất.

(3). Để tăng năng suất mùa màng, lượng nitơ chuyển từ khí quyển vào đất vẫn không thể đủ. Người ta ước tính lượng nitrat tái sinh tự nhiên chỉ bằng một nửa lượng nitrat bị hấp thụ. Do đó, cần phải bón vào đất những hợp chất chứa nitơ dưới dạng các loại phân bón hữu cơ và vô cơ.

Link nội dung: https://chodichvu.vn/bai-9-hoa-11-a53239.html