Từ vựng thể hiện một trong những kỹ năng quan trọng nhất cần thiết cho việc dạy và học ngoại ngữ. Nó là cơ sở để phát triển tất cả các kỹ năng khác: đọc hiểu, nghe hiểu, nói, viết, chính tả và phát âm. Từ vựng là công cụ chính để học sinh cố gắng sử dụng tiếng Anh một cách hiệu quả. Đó là một quá trình học tập chủ yếu dựa vào trí nhớ. Bài học hôm nay chúng ta hãy thử sức với từ vựng “Định kiến” trong tiếng Anh nhé!

Hình ảnh minh hoạ cho Định kiến
Định kiến trong tiếng anh người ta gọi là Prejudice, được phiên âm là /ˈpredʒ.ə.dɪs/
Để định nghĩa, Prejudice được hiểu là một ý kiến hoặc cảm giác không công bằng và không hợp lý, đặc biệt là khi được hình thành mà không có đủ suy nghĩ hoặc kiến thức
Ngoài ra, Prejudice còn có nghĩa là Ai đó hoặc điều gì đó có thành kiến với bạn ảnh hưởng đến bạn một cách không công bằng để bạn hình thành ý kiến không hợp lý về điều gì đó.

Hình ảnh minh hoạ cho Định kiến
Từ vựng
Ý nghĩa
Perception
một niềm tin hoặc quan điểm, thường được nhiều người nắm giữ và dựa trên cách mọi thứ có vẻ như
Bigotry
thực tế là có và thể hiện niềm tin mạnh mẽ, không hợp lý và không thích người khác có niềm tin khác hoặc lối sống khác
Partisanship
đảng phái
(phẩm chất hoặc hành động ủng hộ mạnh mẽ một cá nhân, nguyên tắc hoặc đảng phái chính trị, thường mà không xem xét hoặc đánh giá vấn đề một cách cẩn thận)
Từ vựng
Ý nghĩa
Without prejudice to sth
Nếu một quyết định hoặc hành động được đưa ra mà without prejudice to sth, thì quyết định hoặc hành động đó được đưa ra mà không ảnh hưởng đến quyền hoặc yêu cầu đó:
Ableism
Đối xử bất công với mọi người vì họ bị khuyết tật (= bệnh tật, thương tích hoặc tình trạng khiến họ khó làm những việc mà người khác làm)
Arbitrariness
Việc dựa trên cơ hội thay vì được lên kế hoạch hoặc dựa trên lý do
Be a bit much
Là một tình huống hoặc loại hành vi không hợp lý, hoặc nhiều hơn những gì bạn có thể đối phó với
Biased
Thể hiện lượt thích hoặc không thích vô lý đối với một người dựa trên ý kiến cá nhân
Bludge
Để tận dụng những nỗ lực của người khác thay vì làm việc chăm chỉ hoặc tự mình chịu trách nhiệm về điều gì đó; để nhận thứ gì đó từ ai đó mà không phải trả tiền
Blue-eyed boy/
Fair-haired boy
Một chàng trai hoặc một người đàn ông được rất nhiều người thích và được đối xử tốt bởi một người nào đó, đặc biệt là người có quyền
Colour prejudice
Không thích vô lý hoặc đối xử bất công với những người có màu da khác
Elitism
Niềm tin rằng một số thứ chỉ dành cho một vài người có phẩm chất hoặc khả năng đặc biệt
Gender gap
Khoảng cách giới tính
(sự khác biệt giữa cách đối xử của nam giới và phụ nữ trong xã hội, hoặc giữa những gì nam giới và phụ nữ làm và đạt được)
Inequity
Không công bằng
(một tình huống không công bằng hoặc một cái gì đó không công bằng trong một tình huống)
Injustice
Sự bất công
(một tình huống không có sự công bằng và công lý)
One-sidedness
Một tình huống mà chỉ một ý kiến trong một cuộc tranh luận được xem xét, theo cách không công bằng
Prejudgment
Thành kiến
(một ý kiến về một tình huống hoặc một người được hình thành trước khi biết hoặc xem xét tất cả các sự kiện)
Stigmatization
Sự kỳ thị
(hành động đối xử bất công với ai đó hoặc điều gì đó bằng cách công khai từ chối họ)
With prejudice
Nếu một quyết định hoặc hành động được thực hiện mà with prejudice, bạn đã mất quyền đó
Without prejudice
Nếu một quyết định hoặc hành động được thực hiện mà without prejudice, bạn tiếp tục có quyền đó

Hình ảnh minh hoạ cho Định kiến
Để học từ vựng dễ dàng hơn, điều quan trọng là bạn phải biết tầm quan trọng của việc học từ vựng. Hiểu được tầm quan trọng và cách học chúng có thể giúp bạn học ngôn ngữ nhanh hơn nhiều. Qua bài học này hi vọng rằng các bạn đã bỏ túi cho mình nhiều điều thú vị về việc học từ vựng cũng như kiến thức về từ vựng “Định kiến - Prejudice” nhé.
Link nội dung: https://chodichvu.vn/dinh-kien-tieng-anh-la-gi-a53248.html