Câu hỏi Yes No trong tiếng Anh

Câu hỏi Yes/No là điểm ngữ pháp quan trọng và được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp tiếng Anh. Đây là những câu hỏi được dùng để xác nhận hoặc phủ định một điều gì đó. Trong bài viết này, MochiMochi sẽ giới thiệu tới bạn các cấu trúc và ví dụ cho câu hỏi Yes/No.

I. Cấu trúc câu hỏi Yes/No

1. Với động từ “to be”

Cấu trúc: Am/Is/Are + chủ ngữ + …?

Ví dụ:

Cấu trúc: Was/Were + chủ ngữ + …?

Ví dụ:

Cấu trúc: Will + chủ ngữ + be + …?

Ví dụ:

2. Với động từ thường

Cấu trúc: Do/Does + chủ ngữ + V-inf + …?

Ví dụ:

Cấu trúc: Did + chủ ngữ + V-inf+ …?

Ví dụ:

3. Với động từ khuyết thiếu (can, could, will, would, should, v.v.)

Cấu trúc: Động từ khuyết thiếu + chủ ngữ + V-inf + …?

Ví dụ:

câu hỏi yes - no

II. Cấu trúc câu trả lời Yes/No

1. Với động từ “to be”

Ví dụ:

Ví dụ:

2. Với động từ thường

Khẳng định: Yes, + chủ ngữ + do/does.

Ví dụ:

Phủ định: No, + chủ ngữ + don’t/doesn’t.

Ví dụ:

Khẳng định: Yes, + chủ ngữ + did.

Ví dụ:

Phủ định: No, + chủ ngữ + didn’t.

Ví dụ:

3. Với động từ khuyết thiếu

Ví dụ:

Ví dụ:

III. Nhớ ngay cách dùng câu hỏi Yes/No với Mochi Listening

Câu hỏi Yes/No có 2 cách dùng chính: là để xác nhận/ thu thập thông tin đúng/sai và hỏi ý kiến

Để biết trong trường hợp nào nên sử dụng câu hỏi Yes/No cũng như biết cách trả lời như đã đề cập đến bên trên, học qua ngữ cảnh là cách dễ nhớ và trực quan nhất. Các bạn có thể học thông qua việc luyện nghe video tiếng Anh trên Mochi Listening.

Mochi Listening là một app giúp bạn nâng trình nghe IELTS được xây dựng với lộ trình học cá nhân hóa cùng 3 bước nghe sâu: Nghe bắt âm - Nghe vận dụng - Nghe chi tiết.

Bước 1: Nghe bắt âm

Mochi Listening cung cấp từ vựng quan trọng có trong bài nghe dưới dạng flashcard, kèm theo nghĩa, phiên âm và audio phát âm của từ. Bước này giúp bạn làm quen với từ mới trước khi vào bài nghe, nhờ đó có thể dễ dàng “bắt” từ ở các bước nghe sau.

Bước 2: Nghe vận dụng

Ở bước này, bạn sẽ nghe và làm bài tập trả lời câu hỏi tương ứng với đoạn video được phát. Đây là dạng bài tập thường gặp trong đề thi IELTS. Sau khi hoàn thành bài tập, bạn có thể kiểm tra đáp án nhanh chóng và chính xác. Bước này giúp bạn rèn luyện kỹ năng nghe hiểu và nâng cao khả năng nắm bắt thông tin để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Nghe chi tiết

Với bước nghe chi tiết, bạn sẽ làm bài tập dạng bài điền từ vào ô trống.

Rồi sau đó, Mochi Listening cung cấp lời thoại chi tiết kèm dịch từng câu và đánh dấu các từ vựng quan trọng và các cấu trúc cần nhớ. Bước này giúp bạn tăng vốn từ vựng, lưu ý các cấu trúc quan trọng và rút kinh nghiệm để làm tốt hơn trong các bài nghe tiếp theo.

Thông qua quá trình nghe 3 bước như vậy, bạn sẽ hiểu được các bối cảnh mà câu hỏi Yes/No được sử dụng, nhờ thế có thể dùng nó tự nhiên hơn.

IV. Bài tập

Bài tập 1: Đặt câu hỏi Yes/No

Chuyển các câu khẳng định sau thành câu hỏi Yes/No.

  1. She is your friend.
  2. They can speak English.
  3. He was at the party.
  4. You like pizza.
  5. They have finished the project.

Đáp án:

  1. Is she your friend?
  2. Can they speak English?
  3. Was he at the party?
  4. Do you like pizza?
  5. Have they finished the project?

Bài tập 2: Trả lời câu hỏi Yes/No

Trả lời các câu hỏi Yes/No sau bằng câu trả lời ngắn (Short Answers).

  1. Are you a student? (Yes)
  2. Does he play soccer? (No)
  3. Were they happy? (Yes)
  4. Did she call you? (No)
  5. Can you swim? (Yes)

Đáp án:

  1. Yes, I am.
  2. No, he doesn’t.
  3. Yes, they were.
  4. No, she didn’t.
  5. Yes, I can.

Bài tập 3: Chọn câu trả lời đúng

Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi Yes/No dưới đây.

  1. Is she your sister?
    • a) Yes, she is.
    • b) No, she doesn’t.
    • c) Yes, I do.
  2. Do you like coffee?
    • a) Yes, I can.
    • b) No, I don’t.
    • c) Yes, I does.
  3. Was he tired?
    • a) Yes, he were.
    • b) No, he didn’t.
    • c) Yes, he was.
  4. Did you finish your homework?
    • a) Yes, I did.
    • b) No, I doesn’t.
    • c) Yes, I do.
  5. Can they come over?
    • a) Yes, they can.
    • b) No, they doesn’t.
    • c) Yes, they do.

Đáp án

  1. a) Yes, she is.
  2. b) No, I don’t.
  3. c) Yes, he was.
  4. a) Yes, I did.
  5. a) Yes, they can.

Link nội dung: https://chodichvu.vn/nhung-cau-hoi-co-hoac-khong-a56834.html