Trong bài viết này, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn bài tập tiếng anh 10 theo từng unit. Hãy theo dõi nhé.
Xem ngay cách thuộc lòng 12 thì tiếng Anh đây nhé:
Video hướng dẫn cách thuộc lòng 12 thì tiếng Anh - Ms Thuy KISS English
Chương trình tiếng Anh 10 tập trung vào cả hai khía cạnh chính: ngữ pháp và từ vựng, và kỹ năng nghe, nói, đọc và viết. Trong bài viết này, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn bài tập tiếng anh 10 theo từng unit.

Ngữ pháp chính:
Download bài tập tại đây:
Ngữ pháp chính:
Xem chi tiết tại đây: https://kissenglishcenter.com/passive-voice/
Download bài tập tại đây:
Ngữ pháp chính:
Download bài tập tại đây:
Ngữ pháp chính:
Download bài tập tại đây:
Ngữ pháp chính:
Download bài tập tại đây:

Ngữ pháp chính: Thể bị động với động từ khuyết thiếu
May + V → May + be + V3/V-ed.
Might + V → Might + be + V3/V-ed.
Should + V → Should + be + V3/V-ed.
Ought to + V → Ought to + be + V3/V-ed.
Must + V → Must + be + V3/V-ed.
Have to + V → Have to + be + V3/V-ed.
Will + V → Will + be + V3/V-ed.
Be going to +V → Be going to + be + V3/V-ed.
Download bài tập tại đây:
Ngữ pháp chính:
So sánh trong tiếng Anh được chia làm 3 loại cơ bản là: so sánh bằng, so sánh hơn, và so sánh nhất. Công thức của các dạng so sánh này khác nhau phụ thuộc vào tính từ hay trạng từ là ngắn hay dài.
Mạo từ: Mạo từ là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định.
• Mạo từ không phải là một loại từ riêng biệt, chúng ta có thể xem nó như một bộ phận của tính từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ - chỉ đơn vị (cái, con chiếc).
Download bài tập tại đây:
Ngữ pháp chính:
“Who” được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.
“Whose” được dùng để thay thế cho tính từ sở hữu chỉ người, đứng trước một danh từ khác để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.
“Which” được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.
“That” có thể thay thế cho cả danh từ chỉ người và vật.
“When” thường đứng sau để bổ nghĩa cho các cụm từ chỉ thời gian như “the day when”, “the moment when”, “the time when”, hay các mốc thời gian khác.
“Where” thường được dùng để bổ nghĩa cho các cụm từ chỉ nơi chốn như “the place where”, “the position where”, hay các cụm từ chỉ nơi chốn khác.
“Why” thường được dùng để bổ nghĩa cho cụm từ chỉ nguyên nhân “the reason why” hay các cụm từ chỉ nguyên nhân khác.
Download bài tập tại đây:
Ngữ pháp chính: Câu tường thuật
S1 + V1 (ASK/ SAID/ TOLD/ …) (HTĐ/ QKĐ) + (that) + S2 + V2
• Ba bước chuyển từ lời nói trực tiếp sang gián tiếp là:
1. Đổi chủ ngữ, tân ngữ
2. Lùi thì
3. Đổi trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn)
Download bài tập tại đây:
Ngữ pháp chính:
CẤU TRÚC: If1: If + S + V (HTĐ), S will/ can V.
CẤU TRÚC: If2: If S + Ved (QKĐ), S + would/ could + V.
Download bài tập tại đây:
Trên đây là những thông tin về bài tập tiếng anh 10 theo từng unit mà KISS English muốn đem đến cho bạn. Hy vọng bài viết này phù hợp và bổ ích với bạn. Chúc bạn có một buổi học vui vẻ và hiệu quả.
Xem thêm bài viết của KISS English:
Link nội dung: https://chodichvu.vn/bai-tap-tieng-anh-lop-10-a57110.html