1-Quang LưuQuang Lưu xứ xứ u minh thất,Ảnh hóa phân thân tọa đạo tràng,Nguyện độ hương linh qui bổn quốc.Cửu liên đài trực vãng Tây Phương.Nam mô Tiến Linh Diên (Vãng Sanh) Bồ Tát
Dịch nghĩa:
Nơi nơi ngục tối hiện hào quangẢnh hoá phân thân ngồi đạo tràngNguyện độ hương linh về bổn quốcĐài sen chín phẩm thẳng Tây phương
Nam Mô Tiến Linh Diên ( Vãng Sanh) Bồ Tát
2-Qui khứ lai hề qui khứ lai.Qui khứ lai hề qui khứ lai.Tây phương Tịnh độ bạch liên khai.Nhứt trận hương phong xuy hốt đáo,Hương hồn thừa thử bộ kim giai.
Dịch nghĩa:
Về đi thôi hãy về đi thôiTịnh độ Tây Phương sen nở rồiMột thoáng hương bay liền đến chỗHương hồn nương đó bước về thôi
Nam mô Siêu Lạc Độ Bồ Tát.
3-Phụ tử tình thâm chung hữu biệt,Phụ tử tình thâm chung hữu biệt,Phu thê nghĩa trọng dả phân ly.Nhơn tình tợ điểu đồng lâm túc,Đại hạn lai thời các tự phi.
Dịch nghĩa:
Cha con tình sâu rồi cũng biệtVợ chồng nghĩa nặng cũng xa lìaTình người tợ chim về rừng ngụThời đến mỗi con tự nó bay
4-Mạc đạo Tây Phương viễn,Mạc đạo Tây Phương viễn,Tây Phương tại mục tiền.Thủy lưu qui đại hãi,Nguyệt lạc bất ly thiên.
Dịch nghĩa:
Đừng bảo Tây Phương viễnTây Phương trước mắt thôiNước xuôi về biển lớnTrăng lặn chẳng lìa trơi
5-Mạc đạo Tây Phương cậnMạc đạo Tây Phương cận,Lâm hành thập vạn trìnhDi Đà thùy tiếp dẫn,Vô diệt, diệc vô sanh.
Dịch nghĩa:
Đừng bảo Tây Phương gầnCách xa mười muôn dặmDi Đà thường tiếp dẫnKhông diệt cũng không sanh
6-Nhứt điện mộng hoàng lươngNhứt điện mộng hoàng lương,Nhơn sanh bổn vô thường.Nhứt triêu thương hải biến.Như diệp thượng ngưng sương.
Dịch nghĩa:
Một chớp mộng hoàng lươngCuộc đời vốn vô thườngMột mai thành dâu bểNhư lá đọng màn sương
7-Tiêu diêu chơn thế giớiTiêu diêu chơn thế giớiKhoái lạc bảo liên đàiHiệp chưởng Thế Tôn tiền.Như Lai chân thọ ký.
Dịch nghĩa:
Tiêu diêu cõi lạc bangAn vui đài sen báuChấp tay lễ trước PhậtNhư Lai thọ ký chân
8-Bạch ngọc giai tiền văn diệu pháp,Huỳnh kim điện thượng lễ Như Lai.
Dịch nghĩa:
Ngọc trắng trước thềm nghe pháp diệuVàng ròng trên điện lễ Như Lai
9-Cẩn y tam thừa giáo,Xướng tụng thất Như Lai.Hương linh thừa Phật lực,Thoát hóa bảo liên đài.
Dịch nghĩa:
Kính nương pháp ba thừaTán dương bảy Như LaiHương linh nhờ sức PhậtThoát sanh sen báu đài
10-Ái hà thiên xích lãng,Ái hà thiên xích lãng,Khổ hải vạn trùng ba.Dục thoát luân hồi khổ,Tảo cấp niệm Di Đà.
Dịch nghĩa:
Sông ái sóng ngàn thướcBiển khổ vạn trùng baKhổ luân hồi muốn thoátMau sớm niệm Di Đà
11-Dĩ thử chơn ngôn thân triệu thỉnh,Dĩ thử chơn ngôn thân triệu thỉnh,Hưong linh bất muội diêu văn tri.Trượng thừa Tam Bảo lực gia trì,Thử (nhật, dạ) kim thời lai phú hội.
Dịch nghĩa:
Dùng chơn ngôn này đích thân thỉnhHương linh xa rõ vọng nghe hayNương sức gia trì của Tam BảoHôm nay giờ này hãy về đây
12-Thu võ ngô đồng diệp lạc thời,Dạ thê thê.Triệu thỉnh Hương linh lai phú hội
Dịch nghĩa:
Khi lá ngô đồng mùa thu rụngLòng người cảm thấy buồn rười rượiMời thỉnh hương linh đến pháp hội
13-Nam kha nhứt mộng đoạn,Nam kha nhứt mộng đoạn,Tây vức cửu liên khai.Hương linh qui Tịnh độ,Hiệp chưởng lễ Như Lai.
Dịch nghĩa:
Mộng Nam Kha vừa phaiChín sen Tây Vức nởHương linh về Tịnh độChấp tay lễ Như Lai
14-Viễn quan sơn hữu sắc,Viễn quan sơn hữu sắc,Cận thính thủy vô thanh.Xuân khứ hoa trường tại,Nhơn lai điểu bất kinh.
Dịch nghĩa:
Xa trông núi có sắcGần nghe nước vô thanhXuân đi hoa còn mãiNgười đến chim chẳng kinh
15-Sơ chước tào khê thủy,Sơ chước tào khê thủy,Tam quỳnh Triệu Châu trà.Nguyện tiềm hinh pháp vị,Quy khứ Pháp Vương gia.
Dịch nghĩa:
Trước nấu nước Tào KhêTrà Triệu Châu ba chénNguyện thấm nhuần vị phápNhà Pháp Vương hướng về
California, 19-01-2022Thích Chúc Hiền (kính chuyển ngữ)